-
- Tổng tiền thanh toán:
E3Z-B81 2M OMRON Cảm biến quang phản xạ cho chai nhựa trong.
E3Z-B81 2M là cảm biến quang phản xạ gương chuyên dùng cho chai nhựa trong thuộc dòng E3Z của OMRON, dùng ngõ ra PNP open collector và cáp liền sẵn 2 m. Model này phù hợp cho các bài toán phát hiện chai PET, chai nhựa trong hoặc bao bì trong suốt trên dây chuyền đóng gói, chiết rót và phân loại sản phẩm.
Khoảng cách phát hiện danh định của cảm biến là 500 mm khi dùng reflector E39-R1S, trong đó giá trị 80 mm là khoảng cách tối thiểu cần duy trì giữa cảm biến và gương phản xạ. So với cảm biến phản xạ thông thường, dòng E3Z-B được tối ưu tốt hơn cho vật thể trong suốt, giúp giảm tình trạng bỏ sót chai hoặc nhận sai nền phía sau.
Cảm biến sử dụng LED đỏ 660 nm, hỗ trợ Light-ON/Dark-ON selectable và biến trở chỉnh độ nhạy 1 vòng. Điều này giúp kỹ thuật viên dễ căn chỉnh hơn theo độ trong, hình dạng chai, khoảng cách lắp thực tế và điều kiện phản xạ của hệ thống.
E3Z-B81 2M hoạt động với nguồn 12 đến 24 VDC ±10%, tiêu thụ dòng tối đa 30 mA và có thời gian đáp ứng operate hoặc reset tối đa 1 ms. Đây là cấu hình phù hợp để ghép với PLC hoặc module input DC 24 V trong các máy chạy tốc độ cao.
Model đạt cấp bảo vệ IP67 và tích hợp các mạch bảo vệ quan trọng như bảo vệ đảo cực nguồn, bảo vệ ngắn mạch ngõ ra, chống nhiễu lẫn nhau và bảo vệ đảo cực ngõ ra. Nhờ đó, cảm biến duy trì độ ổn định tốt hơn trong môi trường công nghiệp có bụi, ẩm và nhiễu điện.
Thông số kỹ thuật
| Series | OMRON E3Z – Compact Photoelectric Sensor with Built-in Amplifier |
|---|---|
| Model | E3Z-B81 2M |
| Phương thức cảm biến | Phản xạ gương cho chai nhựa trong, không có MSR (Retro-reflective without MSR function for clear plastic bottles) |
| Kiểu ngõ ra | PNP open collector |
| Kiểu đấu nối | Cáp liền sẵn 2 m |
| Khoảng cách phát hiện | 500 mm (80 mm) khi dùng reflector E39-R1S |
| Reflector sử dụng | E39-R1S, đặt hàng riêng |
| Đối tượng phát hiện chuẩn | Vật đục tối thiểu 75 mm đường kính; vật thể tham chiếu là ống thủy tinh đường kính 15 mm, dày 1.1 mm, dài 50 mm, hệ số truyền sáng 92% hoặc thấp hơn ở bước sóng 660 nm |
| Nguồn sáng | LED đỏ 660 nm |
| Nguồn cấp | 12 đến 24 VDC ±10%, ripple (p-p) 10% max. |
| Dòng tiêu thụ | 30 mA max. |
| Thông số tải ngõ ra | Điện áp tải 26.4 VDC max.; dòng tải 100 mA max. |
| Điện áp dư ngõ ra | 1 V max. khi dòng tải nhỏ hơn 10 mA; 2 V max. khi dòng tải từ 10 đến 100 mA |
| Kiểu ngõ ra điều khiển | Open collector PNP |
| Chế độ hoạt động | Light-ON / Dark-ON selectable |
| Điều chỉnh độ nhạy | Biến trở 1 vòng |
| Thời gian đáp ứng | Operate hoặc reset: 1 ms max. |
| Mạch bảo vệ | Bảo vệ đảo cực nguồn, bảo vệ ngắn mạch ngõ ra, mutual interference prevention và bảo vệ đảo cực ngõ ra |
| Cấp bảo vệ | IEC, IP67 |
| Ánh sáng môi trường cho phép | Đèn sợi đốt: 3,000 lx max.; ánh sáng mặt trời: 10,000 lx max. |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -25 đến 55°C, không đóng băng và không ngưng tụ |
| Nhiệt độ lưu trữ | -40 đến 70°C, không đóng băng và không ngưng tụ |
| Độ ẩm môi trường | Vận hành 35% đến 85%; lưu trữ 35% đến 95%, không ngưng tụ |
| Điện trở cách điện | 20 MΩ min. tại 500 VDC |
| Độ bền điện môi | 1,000 VAC, 50/60 Hz trong 1 phút |
| Độ bền rung | 10 đến 55 Hz, biên độ kép 1.5 mm, 2 giờ theo mỗi trục X, Y, Z |
| Độ bền sốc | 500 m/s², 3 lần theo mỗi trục X, Y, Z |
| Chỉ thị | Đèn hoạt động màu cam, đèn ổn định màu xanh |
| Vật liệu vỏ | PBT (polybutylene terephthalate) |
| Vật liệu thấu kính | Modified polyarylate |
| Trọng lượng (đóng gói) | Xấp xỉ 65 g |
Lưu ý lắp đặt & an toàn
- Không sử dụng E3Z-B61 2M cho mục đích bảo vệ an toàn con người hoặc các chức năng safety-rated.
- Đây là cảm biến chuyên cho chai nhựa trong, nhưng khả năng phát hiện thực tế vẫn phụ thuộc vào hình dạng chai, độ trong, độ dày thành chai, nhãn dán, mức chất lỏng và nền phía sau. Nên test trực tiếp với đúng chai thực tế trước khi đưa máy vào vận hành chính thức.
- Khoảng cách phát hiện 500 mm chỉ đạt được khi dùng reflector E39-R1S. Giá trị 80 mm trong ngoặc là khoảng cách tối thiểu cần duy trì giữa cảm biến và reflector, không phải khoảng cách làm việc khuyến nghị của chai.
- Reflector không đi kèm theo cảm biến. Cần chọn đúng reflector và lắp đúng trục quang để bảo đảm độ ổn định phát hiện.
- Với ngõ ra PNP, tải phải được mắc đúng kiểu giữa nguồn âm và chân output. Đấu nhầm kiểu sink/source là lỗi khá thường gặp khi thay cảm biến trong tủ máy.
- Không để cảm biến làm việc trong môi trường vượt quá thông số công bố, ngoài trời trực tiếp hoặc nơi có hơi hóa chất, dầu hay tác động cơ học kéo dài vượt khả năng chịu đựng của thiết bị.
- Khi lắp bằng vít M3, mô-men siết tối đa khuyến nghị là 0.53 N·m. Không siết quá lực để tránh nứt thân cảm biến hoặc biến dạng giá đỡ.
- Cần cố định cáp hợp lý, tránh kéo căng hoặc bẻ gập liên tục tại đầu ra cáp. Trước khi chạy máy, nên kiểm tra lại chế độ Light-ON/Dark-ON, độ ổn định đèn chỉ thị và phản ứng ngõ ra ở cả trạng thái có chai và không có chai.
