-
- Tổng tiền thanh toán:
E3Z-L86 OMRON Cảm biến quang phản xạ chùm hẹp
E3Z-L86 là cảm biến quang phản xạ chùm hẹp thuộc dòng E3Z của OMRON, dùng ngõ ra PNP open collector và đầu nối M8 tiêu chuẩn. Model này phù hợp cho các ứng dụng phát hiện chi tiết nhỏ, mép vật, khe hẹp hoặc vị trí có không gian lắp đặt giới hạn trong máy tự động.
Khoảng cách phát hiện định mức của cảm biến là 90 ± 30 mm với đối tượng chuẩn là giấy trắng 100 × 100 mm. Ở khoảng cách 90 mm, đường kính điểm sáng tham chiếu khoảng 2.5 mm và giá trị vật thể nhỏ nhất tham chiếu đạt 0.1 mm với dây đồng, nên model này phù hợp cho các bài toán nhận biết vật thể nhỏ với vùng phát hiện tập trung hơn so với loại diffuse-reflective thông thường.
E3Z-L86 sử dụng LED đỏ bước sóng 650 nm, giúp kỹ thuật viên dễ quan sát hơn khi căn chỉnh tại hiện trường. Trên thân cảm biến có công tắc chọn Light-ON/Dark-ON và biến trở chỉnh độ nhạy 1 vòng, thuận tiện khi tối ưu theo màu sắc, độ phản xạ và vị trí thực tế của vật thể.
Model hoạt động với nguồn 12 đến 24 VDC ±10%, tiêu thụ dòng tối đa 30 mA, thời gian đáp ứng operate hoặc reset tối đa 1 ms và đạt cấp bảo vệ IP67. Dạng đầu nối M8 giúp chuẩn hóa dây kết nối, rút ngắn thời gian thay sensor và phù hợp với các cụm máy cần bảo trì nhanh.
Với ngõ ra PNP open collector, E3Z-L86 ghép nối thuận tiện với các module input DC 24 V kiểu sink. Ngoài ra, cảm biến còn tích hợp các mạch bảo vệ quan trọng như bảo vệ đảo cực nguồn, bảo vệ ngắn mạch ngõ ra, chống nhiễu lẫn nhau và bảo vệ đảo cực ngõ ra.
Thông số kỹ thuật
| Series | OMRON E3Z – Compact Photoelectric Sensor with Built-in Amplifier |
|---|---|
| Model | E3Z-L86 |
| Phương thức cảm biến | Phản xạ chùm hẹp (Narrow-beam reflective) |
| Kiểu ngõ ra | PNP open collector |
| Kiểu kết nối | Đầu nối M8 tiêu chuẩn, 4 pin; connector đặt riêng |
| Nguồn cấp | 12 đến 24 VDC ±10%, ripple (p-p) 10% max. |
| Khoảng cách phát hiện định mức | 90 ± 30 mm |
| Đối tượng chuẩn | Giấy trắng 100 × 100 mm |
| Đường kính điểm sáng tham chiếu | Khoảng 2.5 mm tại khoảng cách 90 mm |
| Vật thể nhỏ nhất tham chiếu | 0.1 mm dây đồng |
| Nguồn sáng | LED đỏ 650 nm |
| Dòng tiêu thụ | 30 mA max. |
| Thông số tải ngõ ra | Điện áp tải tối đa 26.4 VDC; dòng tải tối đa 100 mA; điện áp dư 1 V max. khi tải dưới 10 mA, 2 V max. khi tải 10 đến 100 mA |
| Chế độ hoạt động | Light-ON / Dark-ON selectable |
| Điều chỉnh độ nhạy | Biến trở 1 vòng |
| Thời gian đáp ứng | Operate hoặc reset: 1 ms max. |
| Mạch bảo vệ | Bảo vệ đấu ngược cực nguồn, bảo vệ ngắn mạch ngõ ra, mutual interference prevention và bảo vệ đảo cực ngõ ra |
| Cấp bảo vệ | IEC, IP67 |
| Ánh sáng môi trường cho phép | Đèn sợi đốt: 3,000 lx max.; ánh sáng mặt trời: 10,000 lx max. |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -25 đến 55°C, không đóng băng và không ngưng tụ |
| Nhiệt độ lưu trữ | -40 đến 70°C, không đóng băng và không ngưng tụ |
| Độ ẩm môi trường | Vận hành 35% đến 85%; lưu trữ 35% đến 95%, không ngưng tụ |
| Điện trở cách điện | 20 MΩ min. tại 500 VDC |
| Độ bền điện môi | 1,000 VAC, 50/60 Hz trong 1 phút |
| Độ bền rung | 10 đến 55 Hz, biên độ kép 1.5 mm, 2 giờ theo mỗi trục X, Y, Z |
| Độ bền sốc | 500 m/s², 3 lần theo mỗi trục X, Y, Z |
| Chỉ thị | Đèn hoạt động màu cam, đèn ổn định màu xanh |
| Vật liệu vỏ | PBT (polybutylene terephthalate) |
| Vật liệu thấu kính | Modified polyarylate |
| Trọng lượng (đóng gói) | Xấp xỉ 20 g |
Lưu ý lắp đặt & an toàn
- Không sử dụng E3Z-L86 cho mục đích bảo vệ an toàn con người hoặc các chức năng safety-rated.
- Đây là cảm biến phản xạ chùm hẹp nên khoảng cách phát hiện thực tế phụ thuộc mạnh vào màu sắc, độ phản xạ, kích thước và hình dạng vật thể. Nên thử trực tiếp với sản phẩm thật trước khi chốt vị trí lắp.
- Giá trị 90 ± 30 mm, đường kính điểm sáng 2.5 mm và khả năng phát hiện dây đồng 0.1 mm là các giá trị tham chiếu. Khi nền phía sau có phản xạ mạnh hoặc vật thể quá nhỏ, độ ổn định phát hiện có thể thay đổi đáng kể.
- Với ngõ ra PNP, tải phải được mắc đúng kiểu giữa chân output và 0 V. Đấu nhầm theo kiểu NPN là lỗi phổ biến khi thay cảm biến ngoài hiện trường.
- Khi thao tác với đầu nối M8 kim loại, cần tắt nguồn trước khi cắm hoặc tháo connector. Hãy siết connector cover bằng tay, không dùng kìm; mô-men siết khuyến nghị là 0.3 đến 0.4 N·m.
- Dùng vít M3 để lắp cảm biến và siết mỗi vít với mô-men tối đa 0.53 N·m. Không siết quá lực để tránh biến dạng thân cảm biến hoặc giá đỡ.
- Do điểm sáng hẹp, vị trí lắp và góc lắp ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định phát hiện. Cần cố định chắc chắn để hạn chế rung và lệch trục quang khi máy vận hành.
- Không lắp cảm biến trong môi trường vượt quá thông số công bố hoặc nơi có ánh sáng ngoài quá mạnh, hơi hóa chất hay tác động cơ học kéo dài vượt khả năng chịu đựng của thiết bị.
