-
- Tổng tiền thanh toán:
E3Z-L81 2M OMRON Cảm biến quang phản xạ chùm hẹp
E3Z-L81 2M là cảm biến quang phản xạ chùm hẹp thuộc dòng E3Z của OMRON, dùng ngõ ra PNP open collector và cáp liền sẵn 2 m. Model này phù hợp cho các ứng dụng cần phát hiện chi tiết nhỏ, mép vật, khe hẹp hoặc vị trí đi qua của linh kiện trong máy tự động.
Khoảng cách phát hiện định mức của cảm biến là 90 ± 30 mm với đối tượng chuẩn là giấy trắng 100 × 100 mm. Đây là vùng làm việc thực dụng cho các cơ cấu cấp phôi, máy lắp ráp, kiểm tra vị trí hoặc phát hiện sản phẩm nhỏ ở khoảng cách gần.
Tại khoảng cách 90 mm, đường kính điểm sáng tham chiếu chỉ khoảng 2.5 mm. Kết hợp với giá trị vật thể nhỏ nhất tham chiếu 0.1 mm với dây đồng, E3Z-L81 2M cho độ tập trung vùng phát hiện tốt hơn nhóm diffuse-reflective thông thường, từ đó hỗ trợ các bài toán nhận biết vật thể kích thước nhỏ chính xác hơn.
Cảm biến sử dụng LED đỏ bước sóng 650 nm nên dễ quan sát hơn khi căn chỉnh ngoài hiện trường. Trên thân có công tắc chọn Light-ON/Dark-ON và biến trở chỉnh độ nhạy 1 vòng, giúp kỹ thuật viên tối ưu nhanh theo màu sắc, bề mặt và khoảng cách lắp đặt thực tế của vật thể.
Model hoạt động với nguồn 12 đến 24 VDC ±10%, dòng tiêu thụ tối đa 30 mA, thời gian đáp ứng operate hoặc reset tối đa 1 ms và đạt cấp bảo vệ IP67. Với amplifier tích hợp và cáp liền sẵn, E3Z-L81 2M giúp việc đấu nối, thay thế và bảo trì trong hệ thống PLC 24 VDC gọn hơn và ổn định hơn.
Ngõ ra PNP open collector cho phép ghép nối thuận tiện với các module input DC 24 V kiểu sink. Bên cạnh đó, cảm biến còn tích hợp các mạch bảo vệ quan trọng như bảo vệ đấu ngược cực nguồn, bảo vệ ngắn mạch ngõ ra, mutual interference prevention và bảo vệ đảo cực ngõ ra.
Thông số kỹ thuật
| Series | OMRON E3Z – Compact Photoelectric Sensor with Built-in Amplifier |
|---|---|
| Model | E3Z-L81 2M |
| Phương thức cảm biến | Phản xạ chùm hẹp (Narrow-beam reflective) |
| Kiểu ngõ ra | PNP open collector |
| Kiểu đấu nối | Cáp liền sẵn 2 m |
| Nguồn cấp | 12 đến 24 VDC ±10%, ripple (p-p) 10% max. |
| Khoảng cách phát hiện định mức | 90 ± 30 mm |
| Đối tượng chuẩn | Giấy trắng 100 × 100 mm |
| Đường kính điểm sáng tham chiếu | Khoảng 2.5 mm tại khoảng cách 90 mm |
| Vật thể nhỏ nhất tham chiếu | 0.1 mm dây đồng |
| Nguồn sáng | LED đỏ 650 nm |
| Dòng tiêu thụ | 30 mA max. |
| Thông số tải ngõ ra | Điện áp tải 26.4 VDC max.; dòng tải 100 mA max. |
| Điện áp dư ngõ ra | 1 V max. khi dòng tải nhỏ hơn 10 mA; 2 V max. khi dòng tải từ 10 đến 100 mA |
| Chế độ hoạt động | Light-ON / Dark-ON selectable |
| Điều chỉnh độ nhạy | Biến trở 1 vòng |
| Thời gian đáp ứng | Operate hoặc reset: 1 ms max. |
| Mạch bảo vệ | Bảo vệ đấu ngược cực nguồn, bảo vệ ngắn mạch ngõ ra, mutual interference prevention và bảo vệ đảo cực ngõ ra |
| Cấp bảo vệ | IEC, IP67 |
| Ánh sáng môi trường cho phép | Đèn sợi đốt: 3,000 lx max.; ánh sáng mặt trời: 10,000 lx max. |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -25 đến 55°C, không đóng băng và không ngưng tụ |
| Nhiệt độ lưu trữ | -40 đến 70°C, không đóng băng và không ngưng tụ |
| Độ ẩm môi trường | Vận hành 35% đến 85%; lưu trữ 35% đến 95%, không ngưng tụ |
| Điện trở cách điện | 20 MΩ min. tại 500 VDC |
| Độ bền điện môi | 1,000 VAC, 50/60 Hz trong 1 phút |
| Độ bền rung | 10 đến 55 Hz, biên độ kép 1.5 mm, 2 giờ theo mỗi trục X, Y, Z |
| Độ bền sốc | 500 m/s², 3 lần theo mỗi trục X, Y, Z |
| Chỉ thị | Đèn hoạt động màu cam, đèn ổn định màu xanh |
| Vật liệu vỏ | PBT (polybutylene terephthalate) |
| Vật liệu thấu kính | Modified polyarylate |
| Trọng lượng (đóng gói) | Xấp xỉ 65 g |
Lưu ý lắp đặt & an toàn
- Không sử dụng E3Z-L81 2M cho mục đích bảo vệ an toàn con người hoặc các mạch safety-rated.
- Đây là cảm biến phản xạ chùm hẹp nên khoảng cách phát hiện thực tế phụ thuộc mạnh vào màu sắc, độ phản xạ, kích thước và hình dạng của vật thể. Nên kiểm tra trực tiếp với sản phẩm thật trước khi chốt vị trí lắp.
- Giá trị 90 ± 30 mm, đường kính điểm sáng 2.5 mm và khả năng phát hiện dây đồng 0.1 mm là các giá trị tham chiếu. Khi thay đổi vật thể hoặc nền phía sau, khả năng phát hiện có thể khác đáng kể.
- Với ngõ ra PNP, tải phải được mắc giữa pin output và 0 V. Đấu nhầm theo kiểu NPN là lỗi rất hay gặp khi thay cảm biến trong tủ máy.
- Do điểm sáng hẹp, vị trí và góc lắp ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định phát hiện. Cần căn chỉnh chắc chắn để tránh lệch tia hoặc phát hiện chập chờn khi máy rung.
- Không để cáp chịu kéo căng, bẻ gập liên tục hoặc bị cọ xát mạnh tại vị trí ra dây khỏi thân cảm biến. Việc cố định cáp đúng cách sẽ giúp tăng độ bền khi vận hành lâu dài.
- Khi lắp bằng vít M3, mô-men siết tối đa khuyến nghị là 0.53 N·m. Không siết quá lực để tránh nứt thân hoặc biến dạng giá đỡ.
- Tránh lắp cảm biến ở nơi có ánh sáng ngoài quá mạnh, phản xạ gương không kiểm soát hoặc môi trường vượt quá giới hạn nhiệt độ, độ ẩm và cấp bảo vệ đã công bố.
